vanban.org

Quyết định 89/2022/QĐ-PT — Dân sự

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 21/02/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/02/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TM. Hội đồng xét xử phúc thẩm

Tòa án nhân dân tối cao; VKSNDCC tại TP. Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? TM. Hội đồng xét xử phúc thẩm
  • Căn cứ chính? Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại…; Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2022/QĐ-PTThành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Với Hội đồng phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Phan Đức Phương. Các Thẩm phán:

Bà Phạm Thị Duyên.

Ông Vũ Ngọc Huynh.

- Thư ký phiên họp: Ông Bùi Đức Anh - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Đoàn Văn Vâng - Kiểm sát viên. Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 902/2021/QĐST-DS ngày 30/6/2021, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 5; điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp về đòi tài sản” giữa: Nguyên đơn: Bà Dương Thị P, sinh năm 1950. Địa chỉ: 14 Miowera-Road, Willood-NSW 2163, Australia. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Ngọc B, sinh năm 1974. Địa chỉ: 497/83/40 đường T, phường 16, quận G, Thành phố H. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1961. Địa chỉ: 138/46 đường N, phường 3, Quận 5, Thành phố H. Tại đơn kháng cáo ngày 26/10/2021, người đại diện theo ủy quyền của bà P là ông Phan Ngọc B đề nghị hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 902/2021/QĐST-DS nêu trên, với lý do: Nguyên đơn đã cung cấp đúng, đầy đủ địa chỉ của bị đơn.

XÉT THẤY:

Đơn kháng cáo của ông Phan Ngọc B nộp trong thời hạn và đúng thủ tục theo quy định của pháp luật nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm. [2] Hồ sơ vụ án thể hiện: [2.1] Ngày 20/10/2020, bà Dương Thị P khởi kiện bà Nguyễn Thị Tuyết M về tranh chấp đòi tài sản. Đơn khởi kiện ghi địa chỉ của bà M tại số 138/46 đường N, phường 3, Quận 5, Thành phố H. [2.2] Tại Công văn số 773/QLXNC-P5 ngày 23/3/2021 của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, thể hiện: Bà Nguyễn Thị Tuyết M đã xuất cảnh ngày 04/6/2020 và chưa có thông tin nhập cảnh. [2.3] Như vậy, trước khi khởi kiện ngày 20/10/2020 thì bà M đã xuất cảnh, không còn ở tại địa chỉ đường N, phường 3, Quận 5, Thành phố H nên Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu nguyên đơn cung cấp địa chỉ cư trú hiện tại của bà M trong thời hạn 30 ngày là đúng pháp luật. Quá thời hạn nêu trên nhưng nguyên đơn vẫn không cung cấp được địa chỉ cư trú của bà M. [2.4] Vì vậy, Tòa án cấp sơ thẩm ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 902/2021/QĐST-DS là đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5; điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. [3] Vì vậy, Hội đồng phúc thẩm thống nhất với ý kiến của Viện kiểm sát, không chấp nhận kháng cáo của bà Dương Thị P, giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 902/2021/QĐST-DS của Tòa án nhân dân Thành phố H. Và P phải chịu án phí phúc thẩm. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự, 1. Không chấp nhận kháng cáo của bà Dương Thị P. 2. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 902/2021/QĐST-DS của Tòa án nhân dân Thành phố H. 3. Án phí phúc thẩm: Bà Dương Thị P phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001170 ngày 08/11/2021 của Cục Thi hành án hành dân sự Thành phố H, bà P đã nộp đủ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

TM. Hội đồng xét xử phúc thẩm

Cỡ chữ