vanban.org

Quyết định 89/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 09/11/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn N và chị Phạm Thị D. Về con chung: Anh Ngô Văn N có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ngô Thanh T kể từ tháng 10 năm 2021 đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền 1.000.000đ/thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dung - Nhiên ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2021/QĐST-HNGĐHải Hà, ngày 08 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H – TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 98/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Phạm Thị D, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện H, tỉnh Quảng Ninh

- Anh Ngô Văn N, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Ngô Văn N và chị Phạm Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 22/3/2017 tại UBND xã P, huyện H, tỉnh Quảng Ninh. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh, chị yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, xét thấy hai bên tự nguyện ly hôn vì tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh Nhiên và chị Dung là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: anh Ngô Văn N và chị Phạm Thị D có 01 con chung là cháu: Ngô Thanh Trúc, sinh ngày 03/4/2015. Nay ly hôn anh Nhiên sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Ngô Thanh Tkể từ tháng 10 năm 2021 đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Dung có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 10/2021 đến khi cháu trưởng thành và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở. Xét thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung của anh Ngô Văn N và chị Phạm Thị D là hợp pháp cần được chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: anh Ngô Văn N và chị Phạm Thị D không có tài sản chung, không có nợ chung, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: anh Ngô Văn N và chị Phạm Thị D thỏa thuận chị Dung sẽ chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn N và chị Phạm Thị D.

- Về con chung: Anh Ngô Văn N có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ngô Thanh T kể từ tháng 10 năm 2021 đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 10/2021 đến khi cháu trưởng thành và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh Ngô Văn N và chị Phạm Thị D không có tài sản chung, không có nợ chung, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0013547 ngày 14/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H. Chị D đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ