vanban.org

Quyết định 89/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Diệu Ly và anh Phạm Duy Khanh.

Về nuôi con chung: + Giao con chung tên Phạm Dân Phi, sinh ngày 20/11/2012 cho anh Phạm Duy Khanh trực tiếp nuôi dưỡng. + Chị Trần Thị Diệu Ly cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 3.000.000 đồng/tháng. Thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật đến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Diệu Ly - Phạm Duy Khanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Diệu Ly và anh Phạm Duy Khanh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2021/QĐST-HNGĐThị xã Cai Lậy, ngày 17 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 246/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị Diệu Ly, sinh năm 1991; Địa chỉ: Ấp Quý Thành, xã Nhị Quý, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Anh Phạm Duy Khanh, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp Quý Thành, xã Nhị Quý, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Diệu Ly và anh Phạm Duy Khanh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: + Giao con chung tên Phạm Dân Phi, sinh ngày 20/11/2012 cho anh Phạm Duy Khanh trực tiếp nuôi dưỡng. + Chị Trần Thị Diệu Ly cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 3.000.000 đồng/tháng. Thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Phạm Dân Phi thành niên. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Phạm Duy Khanh cho đến khi thi hành án xong, chị Trần Thị Diệu Ly còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. + Chị Trần Thị Diệu Ly có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về chia tài sản: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Diệu Ly phải nộp án phí với số tiền là 300.000 đồng, bao gồm 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con; nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002087 ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, nên chị Ly đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự được quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ