- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bé T và anh Dương Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2021/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 30 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021, giữa:
Chị Nguyễn Thị Bé T - sinh năm: 1992.
Địa chỉ cư trú: ấp 2, xã VThĐ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Chỗ ở hiện nay: ấp 2, xã VThT, huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang.
Anh Dương Văn H - sinh năm: 1988.
Địa chỉ cư trú: Ấp 02, xã VThĐ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bé T và anh Dương Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé T và anh Dương Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
3. Về con chung: Giao cháu Dương Ngọc Khánh V (giới tính: nữ) sinh ngày 18/4/20… cho anh Dương Văn H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Dương Ngọc Gia H (giới tính: nữ) sinh ngày 12/7/20… cho chị Nguyễn Thị Bé T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T và anh H chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh chị chưa yêu cầu. Chị T và anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở.
Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bên trực tiếp nuôi con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con chung của bên không trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi của cháu Dương Ngọc Khánh V và cháu Dương Ngọc Gia H, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi việc trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
4. Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Bé T và anh Dương Văn H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bé T và anh Dương Văn H khai thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
6. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị Bé T đồng ý nộp 150.000 đồng. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0006038 ngày 25/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí; chị Nguyễn Thị Bé T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND H. Long Mỹ; - Chi cục THADS H. Long Mỹ; - UBND xã VThĐ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Châu Minh Tiếp |