vanban.org

Quyết định 89/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên hoà giải chị Vũ Thị Vân A và anh Phạm Đỗ Mạc A. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Vân A và anh Phạm Đỗ Mạc A thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ Thị Vân A và anh Phạm Đỗ Mạc A có 01 con chung là Phạm Như Đ; sinh ngày 21/02/2018. Khi ly hôn, giao chị Vũ Thị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Như Đ đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên hoà giải chị Vũ Thị Vân A và anh Phạm Đỗ Mạc A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2021/QĐST-HNGĐK, ngày 29 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ H

Thẩm phán ra quyết định: Ông Hoàng Minh Th; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án ngày 13 tháng 10 năm 2021, về việc các bên thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Người khởi kiện: Chị Vũ Thị Vân A, sinh năm 1990; ĐKHKTT: Tổ C 1, phường Tr, quận K, thành phố H; nơi cư trú: Số 4 Trần Văn C, phường Tr, quận K, thành phố H;

- Người bị kiện: Anh Phạm Đỗ Mạc A, sinh năm 1987; ĐKHKTT: Số 35 Cổng R, phường Tr Th Ng, quận K, thành phố H; Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án cùng tài liệu kèm theo do Hoà giải viên chuyển sang Toà án,

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên hoà giải chị Vũ Thị Vân A và anh Phạm Đỗ Mạc A. 2. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Vân A và anh Phạm Đỗ Mạc A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị Vân A và anh Phạm Đỗ Mạc A có 01 con chung là Phạm Như Đ; sinh ngày 21/02/2018. Khi ly hôn, giao chị Vũ Thị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Như Đ đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng khi ly hôn: Chị Vũ Thị Vân A và anh Phạm Đỗ Mạc A không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án.

Cỡ chữ