vanban.org

Quyết định 89/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức X và chị Nguyễn Thị A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Đức X và chị Nguyễn Thị A có hai con chung là Nguyễn Đức Q , sinh ngày 28/8/2017 và Nguyễn Đức Việt D, sinnh ngày 14/7/2012; Giao anh Nguyễn Đức X nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức Việt D, sinnh ngày 14/7/2012; giao chị Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức X - Nguyễn Thị A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức X và chị Nguyễn Thị A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2021/QĐST-HNGĐT, ngày 18 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ H

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2021/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức X, sinh năm 1987;

*Bị đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1994;

Nơi cư trú: Thôn T, xã B, huyện T, thành phố H;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2021;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức X và chị Nguyễn Thị A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Đức X và chị Nguyễn Thị A có hai con chung là Nguyễn Đức Q , sinh ngày 28/8/2017 và Nguyễn Đức Việt D, sinnh ngày 14/7/2012; Giao anh Nguyễn Đức X nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức Việt D, sinnh ngày 14/7/2012; giao chị Nguyễn Thị A nuôi cháu Nguyễn Đức Q, sinh ngày 28/8/2017. Anh X, chị A có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con. Anh X và chị A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh X, chị A đến khi có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh X thanh toán cho cho A số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) và giao 01 xe máy nhãn hiệu Honda BKS 29 V5- 274.05 Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy tên chủ xe Nguyễn Đức X cho chị A sở hữu (anh X đã thanh toán tiền và giao xe cho chị A ngày 18/5/2021).

- Về án phí: Anh Nguyễn Đức X chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ 300.000 đồng số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AB/2016/0011976 ngày 25/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố H. Hoàn trả anh Nguyễn Đức X 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ