vanban.org

Quyết định 89/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1995 Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1989 Đều có HKTT: Xóm T, xã CD, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Nguyễn Anh Th, sinh ngày 26/12/2012; Anh Nguyễn Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Nguyễn Khánh Ph, sinh ngày 01/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1995 Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1989 Đều có HKTT: Xóm T, xã CD, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƢƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2021/QĐST – HNGĐLương Sơn, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2021/TLST – HNGĐ ngày 06/4/2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1995 Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1989 Đều có HKTT: Xóm T, xã CD, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1995 Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1989 Đều có HKTT: Xóm T, xã CD, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Nguyễn Anh Th, sinh ngày 26/12/2012; Anh Nguyễn Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Nguyễn Khánh Ph, sinh ngày 01/02/2018. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào; Chị T, anh Th có quyền thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở; Chị T, anh Th đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết

- Về công nợ chung: Không có

- Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003104 ngày 06/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Trả lại chị Bùi Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ