- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Thắng - Lê Thị Mỹ Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Lê Thị Mỹ L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2021/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 28 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 183/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Chị Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Chổ ở hiện nay: Ấp P, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Lê Thị Mỹ L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị Mỹ L thống nhất thuận tình ly hôn. *Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị Mỹ L thống nhất thừa nhận trong quá trình chung sống anh chị có với nhau hai người con chung là cháu Lê Thị Thúy A, sinh ngày 27/9/2009 và cháu Lê Thị Thúy N, sinh ngày 03/5/2013. Hiện tại cháu Lê Thị Thúy A, sinh ngày 27/9/2009 đang sống cùng với anh T, còn cháu Lê Thị Thúy N, sinh ngày 03/5/2013 đang sống cùng với chị L. Ghi nhận nguyện vọng của cháu Lê Thị Thúy A, sinh ngày 27/9/2009 muốn được sống chung với cha là anh Lê Văn T khi cha mẹ ly hôn. Ghi nhận nguyện vọng của cháu Lê Thị Thúy Ng, sinh ngày 03/5/2013 muốn được sống chung với mẹ là chị Lê Thị Mỹ L khi cha mẹ ly hôn. Anh Lê Văn T và chị Lê Thị Mỹ L thống nhất khi ly hôn giao cháu Lê Thị Thúy A, sinh ngày 27/9/2009 cho anh Lê Văn T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Lê Thị Mỹ L không phải cấp dưỡng nuôi cháu Thúy A do anh T không có yêu cầu. Anh Lê Văn T và chị Lê Thị Mỹ L thống nhất khi ly hôn giao cháu Lê Thị Thúy N, sinh ngày 03/5/2013 cho chị Lê Thị Mỹ L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lê Văn T không phải cấp dưỡng nuôi cháu Thúy N do chị L không có yêu cầu. Anh Lê Văn T và chị Lê Thị Mỹ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. *Về tài sản chung: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị Mỹ L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí: Anh Lê Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng. Anh T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005927 ngày 20/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H được chuyển thu án phí 150.000 đồng, anh Lê Văn T được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H. Chị Lê Thị Mỹ L không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự (2b); - VKSND huyện Hồng Dân (2b); - CC.THADS huyện Hồng Dân (1b); - UBND xã Ninh Quới A, huyện Hồng Dân (1b); - TAND tỉnh Bạc Liêu (1b); - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Tòa (2b). | Phan Tú Anh |