vanban.org

Quyết định 89/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hứa Thị H, sinh năm 1979; Địa chỉ: xóm ....., xã N, huyện Y, tỉnh Yên Bái; Bị đơn: Anh Trần Ngọc T, sinh năm: 1977; Địa chỉ: thôn ...., xã Th, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Hứa tHị H - Trần Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2021/QĐST- HNGĐYên Sơn, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 88, 89, 101 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2021/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hứa Thị H, sinh năm 1979; Địa chỉ: xóm ....., xã N, huyện Y, tỉnh Yên Bái;

- Bị đơn: Anh Trần Ngọc T, sinh năm: 1977; Địa chỉ: thôn ...., xã Th, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Căn cứ Kết quả xét nghiệm ADN số 2106IG/DNA ngày 05/01/2021 và Công văn số 03112021/CV.GP ngày 03/11/2021 của Công ty TNHH Đầu tư và công nghệ GENPLUS xác định quan hệ cha – con giữa:

Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1977; chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 05/7/2016; Địa chỉ: thôn ...., xã Th, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Và cháu Trần Nguyệt A (tên dự kiến), sinh ngày 22/10/2020 theo Giấy chứng sinh số 1092, quyển số 03 do Bệnh viện Đa khoa Phương Bắc tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 22/10/2020.

Kết luận: “Trần Ngọc T có quan hệ huyết thống bố - con với người có tên dự kiến Trần Nguyệt A, độ tin cậy >99,9999%”

Các đương sự thống nhất xác định: Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1977; chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 05/7/2016; Địa chỉ: thôn ..., xã Th, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang là cha đẻ của cháu bé do chị Hứa Thị H sinh ra ngày 22/10/2020 (tên dự định đặt là Trần Nguyệt A), theo Giấy chứng sinh số 1092, quyển số 03 do Bệnh viện Đa khoa Phương Bắc tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 22/10/2020.

2.2. Chị Hứa Thị H và anh Trần Ngọc T có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật cho cháu bé do chị Hứa Thị H sinh ra ngày 22/10/2020 (tên dự định đặt là Trần Nguyệt A), theo Giấy chứng sinh số 1092, quyển số 03 do Bệnh viện Đa khoa Phương Bắc tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 22/10/2020.

2.3. Về án phí: chị Hứa Thị H nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004858 ngày 03/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại chị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ