vanban.org

Quyết định 89/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Võ Th N sinh năm 1965.

VKSND huyện Tuy Phong; Chi cục T ADS huyện Tuy Phong; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về huê hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Võ Th N sinh năm 1965.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PHONG
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2021/QĐST-DSTuy Phong, ngày 14 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 111/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2021. Căn cứ khoản 7 Điều 26, khoản 1 Điều 13 Ngh quyết số 326 2016 UBTVQ 14 ngày 30 12 2016 của y ban thư ng vụ Quốc hội về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và s dụng án ph lệ ph Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết th i hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Võ Th N sinh năm 1965. Đ a chỉ: thôn H2, xã C huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Bà Đỗ Th sinh năm 1971. Đ a chỉ: thôn H1, xã C huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Minh Q sinh năm 1972. Đ a chỉ: thôn H1, xã C huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Đỗ Th và ông Trương Minh Q có trách nhiệm liên đới trả cho bà Võ Th N số tiền nợ huê là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Th và ông Trương Minh Q phải liên đới nộp 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng do điều kiện kinh tế khó khăn, vợ chồng bà H ông Q có đơn xin mi n, giảm án ph có xác nhận của y ban nhân dân xã Chí Công về việc hoàn cảnh kinh tế hiện nay đặc biệt khó khăn, không đủ điều kiện để nộp án phí dân sự sơ thẩm nên xét giảm cho vợ chồng bà H ông Q 50% mức án ph phải nộp. Bà Đỗ Th và ông Trương Minh Q phải liên đới nộp 625.000 đồng (sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án ph dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Võ Th N số tiền 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án ph đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003041 ngày 07/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phong. 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ