- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V – sinh năm 1956 Địa chỉ: đường L, Phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2021/QĐST-DS | Tân Bình, ngày 16 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 406/2020/TLST–DS ngày 08/10/2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V – sinh năm 1956 Địa chỉ: đường L, Phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Tuấn A – sinh năm 1985 Địa chỉ: đường Q, Phường M, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Ông Trần Tuấn A có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị V số tiền 3.000.000.000 (Ba tỉ) đồng để chấm dứt nghĩa vụ trả nợ theo giấy vay tiền và giấy nhận tiền ngày 16/01/2018 mà các bên đã giao kết.
- Phương thức thanh toán theo từng đợt như sau: Đợt 1: Trả 1.500.000.000 (Một tỉ năm trăm triệu) đồng vào ngày 31/8/2021; Đợt 2: Trả 1.500.000.000 (Một tỉ năm trăm triệu) đồng vào ngày 31/12/2021; Trường hợp ông Trần Tuấn A chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. 2.3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 46.000.000 (Bốn mươi sáu triệu) đồng do ông Trần Tuấn A chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Tân Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Vũ Văn Hiếu |