vanban.org

Quyết định 89/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 17/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm T và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: anh Phạm T và chị Nguyễn Thị T thống nhất có một con chung tên là Phạm Thị A– sinh ngày 18/02/2017. Nay ly hôn anh Phạm T và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Phạm Thị A– sinh ngày 18/02/2017 cho chị Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thông Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm T và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2020/QĐST-HNGĐVinh, ngày 17 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 631/2019/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm T - Sinh năm 1989

Nơi ĐKNKTT: xóm 17, xã Nghi Ân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Trú tại: khối Tân Tiến, phường Hòa Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1988

Nơi ĐKNKTT: xóm 17, xã Nghi Ân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Trú tại: xóm 17, xã Nghi Ân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 147; khoản 5 điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 69, 71 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm T và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: anh Phạm T và chị Nguyễn Thị T thống nhất có một con chung tên là Phạm Thị A– sinh ngày 18/02/2017. Nay ly hôn anh Phạm T và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Phạm Thị A– sinh ngày 18/02/2017 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Phạm T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị T mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ tháng 3/2020 đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Anh Phạm T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

2.2. Về tài sản chung: anh Phạm T và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Phạm T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và số tiền 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con (nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí hiện có tại Chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai số 0000860 ngày 28/11/2019.

2.4. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị T làm đơn yêu cầu khoản tiền nói trên. Nếu anh Phạm T không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ