vanban.org

Quyết định 89/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị H và anh Triệu Văn N"
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
HUYỆN!V!!
TỈNH!H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 89/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2020/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2020 giữa: Chị Hoàng Thị H - Sinh năm: 1999; Địa chỉ: Thôn Nặm Rịa, xã Tùng B, huyện V, tỉnh H và anh Triệu Văn N - Sinh năm: 1997; Địa chỉ: Thôn Nà Pù, xã Kim L, huyện V, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6, khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H - Sinh năm: 1999; Địa chỉ: Thôn Nặm Rịa, xã Tùng B, huyện V, tỉnh H và anh Triệu Văn N - Sinh năm: 1997; Địa chỉ: Thôn Nà Pù, xã Kim L, huyện V, tỉnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Triệu Văn N thuận tình ly hôn.

-!Về!con!chung:!Chị Hoàng Thị H và anh Triệu Văn N tự thỏa thuận nhất trí:

1

Giao cháu Triệu Thu T - Sinh ngày: 23-8-2017 cho anh Triệu Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Thảo cho đến khi cháu Thảo trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 17-8-2020

Chị Hoàng Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con sau khi ly hôn. !

-!Về!tài!sản,!công!nợ!chung: Chị Hoàng Thị H và anh Triệu Văn N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. !

-!Về!án!phí: Chị Hoàng Thị H và anh Triệu Văn N thỏa thuận nhất trí để chị Hoàng Thị H chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 02446 nộp ngày 22-5-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho chị Hoàng Thị H số tiền 150.000 đồng chênh lệch tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN! -!Các!đương!sự;!

! -!VKSND!huyện!V;!

! -!Chi!cục!THADS!huyện!V;!

! -!TAND!tỉnh;!

! -!UBND!xã!Kim!L,!huyện!V,!

! !tỉnh!H!

! -!Lưu!hồ!sơ!vụ!án.

Lâm!Anh!Luyện!

2

Cỡ chữ