vanban.org

Quyết định 89/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Phan Duy L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Phan Duy L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Phan Duy L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2020/QĐST- HNGĐLong P, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2020/TLST – HNGĐ, ngày 15 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp Phú Đ, xã Phú H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Phan Duy L, sinh năm 1985; Ấp Phú Đ, xã Phú H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Phan Duy L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Phan Duy L thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Phan Duy L thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có một người con chung tên Phan Nguyệt Quế A, sinh ngày 04/8/2006. Ông Phan Duy L thống nhất giao cháu Phan Nguyệt Quế A, sinh ngày 04/8/2006 cho bà Phạm Thị Ngọc T được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu Phan Nguyệt Quế A. Ông Phan Duy L không cấp dưỡng nuôi con do bà Phạm Thị Ngọc T không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, ông Phan Duy L có quyền thăm nom cháu Phan Nguyệt Quế A, sinh ngày 04/8/2006 không ai được quyền cản trở. Bà Phạm Thị Ngọc T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Phan Duy L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phan Nguyệt Quế A.

2.3. Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Phan Duy L thống nhất xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Phan Duy L thống nhất xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Bà Phạm Thị Ngọc T thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003693 ngày 15/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Phạm Thị Ngọc T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Ông Phan Duy L không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ