- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị Thu T - Hà Phi H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Hồng N và ông Võ Thanh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 88/2020/QĐST–HNGĐ | Đơn Dương, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 113/2020/TLST-HNGĐ ngày 08/6/2020 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Hồng N, sinh năm 1987; cư trú tại: thôn T, thị trấn R, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bị đơn: Ông Võ Thanh H, sinh năm 1978; cư trú tại: số 16, thôn L, xã X, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng A.
Có trụ sở tại: số 02, đường H, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn H – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Quang Q – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh D. Là người đại diện theo ủy quyền. Theo Quyết định số: 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng A.
Ông Nguyễn Quang Q ủy quyền lại cho ông Ngô Quang V – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh D tham gia tố tụng tại Tòa án theo văn bản ủy quyền số: 451/NHNoĐD-TH ngày 10/7/2020.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Hồng N và ông Võ Thanh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Hồng N và ông Võ Thanh H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Các bên thỏa thuận giao con chung Võ Thị Quỳnh Y, sinh ngày 01/02/2005 và Võ Thị Quỳnh Z, sinh ngày 15/3/2008 cho ông Võ Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành. Ông H không yêu cầu Bà N cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
2.3. Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà N, Ông H xác nhận có nợ chung số tiền 400.000.000đ tại Ngân hàng A. Bà N, Ông H và Ngân hàng A không yêu cầu Tòa án giải quyết nợ chung trong vụ án này.
2.5. Về án phí: Bà Hồ Thị Hồng N thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0016327 ngày 08/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Hồ Thị Hồng N 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - UBND xã X, huyện D; - Các đương sự; - Lưu AV, hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Võ Thành Luân |