vanban.org

Quyết định 89/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Minh K và chị Trịnh Thị M. 2.

VKSND huyện Cái Nước; UBND xã Tân Hưng Đông; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hngđ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Minh K và chị Trịnh Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2020/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 21 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2020/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Đoàn Minh K, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp HT, xã GH, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Chị Trịnh Thị M, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp ĐH, xã THĐ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Minh K và chị Trịnh Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Đoàn Minh K và chị Trịnh Thị M thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Đoàn Minh K và chị Trịnh Thị M không có con chung. Về chia tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Đoàn Minh K và chị Trịnh Thị M mỗi người phải chịu 75.000 đồng, anh K và chị M thống nhất anh K chịu toàn bộ là 150.000 đồng. Anh K đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0005223 ngày 11 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước được đối trừ, anh K được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ