- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn; Tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và anh ông Trương Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:89/2020/QĐST-HNGĐ ́ |
QUYÊT ĐI ̣NH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎ A THUÂN CỤ
̉ A CÁ C ĐƢƠNG SƢ̣
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 151/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020 về việc “Ly hôn ” giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1993
Địa chỉ: Tổ 3, thôn C, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: Ông Trƣơng Ngọc T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 3, thôn C, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07
tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đa hết thỡ
̀ i ha ̣n 07 ngày, kể từ ngày lâ ̣p biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và anh ông Trương Ngọc T.
Quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị L và ông Trương Ngọc T thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Trương Thị Mỹ L, sinh ngày 05 tháng 03 năm 2015 và cháu Trương Ngọc H, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2016 cho ông Trương Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu L và cháu H trưởng thành đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.
2.2 Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng/02 cháu, kể từ ngày 07/8/2020 cho đến khi cháu L và cháu H trưởng thành đủ 18 tuổi.
2.2.Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3.Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà L tự nguyện nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019336 ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhâ ̣n:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán (Đã ký) Nguyễn Hữu Thoại |