- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi (M-N)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2020/QĐST-DS | Kế Sách, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 288, 357, 468 và 471 Bộ luật dân sự; các Điều 27 và 37 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 23 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 289/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
1/. Ông M. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
2/. Bà M1. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn:
1/. Bà N. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
2/. Ông N1. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà N và ông N1 thống nhất trả cho ông M và bà M1 số tiền nợ hụi là 28.200.000đồng (Hai mươi tám triệu hai trăm nghìn đồng).
- Về phương thức, thời gian, địa điểm thanh toán: Bà N và ông N1 cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông M và bà M1 số tiền nợ hụi là 28.200.000đồng (Hai mươi tám triệu hai trăm nghìn đồng) cụ thể như sau:
+ Vào ngày 12/01/2021, bà N và ông N1 cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông M và bà M1 số tiền 4.500.000đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
+ Vào ngày 12/02/2021, bà N và ông N1 cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông M và bà M1 số tiền 4.500.000đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
+ Vào ngày 12/3/2021, bà N và ông N1 cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông M và bà M1 số tiền 4.500.000đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
+ Vào ngày 12/4/2021, bà N và ông N1 cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông M và bà M1 số tiền 4.500.000đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
+ Vào ngày 12/5/2021, bà N và ông N1 cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông M và bà M1 số tiền 4.500.000đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
+ Vào ngày 12/6/2021, bà N và ông N1 cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông M và bà M1 số tiền 4.500.000đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
+ Vào ngày 12/7/2021, bà N và ông N1 cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông M và bà M1 số tiền 1.200.000đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng).
Địa điểm thanh toán: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông M và bà M1 đối với số tiền phải trả nêu trên cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bà N và ông N1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Án phí sơ thẩm: Bà N và ông N1 phải cùng chịu án phí sơ thẩm là 705.000đồng (Bảy trăm lẻ năm nghìn đồng). Ông M và bà M1 không phải chịu án phí sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí mà ông M và bà M1 đã nộp (do bà M1 là người đại diện nộp) là 1.200.000đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0006703, ngày 22 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kế Sách; - Chi cục THADS huyện Kế Sách; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Việt |