- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Trương Thị T; Bị đơn: anh Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89 /2020/QĐST-HNGĐ | Yên Mô, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2020/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1988,
Nơi cư trú: Thôn V, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982,
Nơi cư trú: Thôn V, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 /11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thanh H1, sinh ngày 19/01/2008 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu H1 thành niên. Giao cháu Nguyễn Thị Quỳnh H2, sinh ngày 06/12/2009 và cháu Nguyễn Thị Mai L, sinh ngày 11/11/2011 cho chị Trương Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu H2 và L thành niên. Anh Nguyễn Văn H có trách cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Mai Linh cùng với chị T là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) một tháng, kể từ tháng 12/2020 cho đến khi cháu L thành niên. Anh H, chị T được quyền thăm nom con chung.
Kể từ ngày chị Trương Thị T có đơn đề nghị thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Nguyễn Văn H không thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ Luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung và công nợ: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Văn H không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Trương Thị T nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị Trương Thị T phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng áp phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002367 ngày 12/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THADS huyện Yên Mô; - UBND xã Yên Thắng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ ký) Nguyễn Thị Hoa |