- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 89/2019/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều: 149, 396, 397của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Lê Thị G, sinh năm 1976.
Địa chỉ: 321 Tỉnh lộ A, khu phố B, thị trấn P, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1975.
Địa chỉ: 9/2 Đường Can Tr, ấp C, xã M, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét bà Lê Thị G và ông Nguyễn Văn M có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Long An. Cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.
Xét bà Lê Thị G và ông Nguyễn Văn M cùng thừa nhận có 02 con chung tên Nguyễn Minh Th sinh ngày 01/12/1998 và Nguyễn Phương Th1 sinh ngày 25/8/2009. Bà G trực tiếp nuôi 01 con chung tên Nguyễn Phương Th1 sinh ngày 25/8/2009, không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con. Xét đây là sự tự nguyện của bà G và ông M nên chấp nhận, riêng con chung tên Nguyễn Minh Th sinh ngày 01/12/1998 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung: Cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà G và ông M khai không có nên Tòa án không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị G và ông Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh Th sinh ngày 01/12/1998 và Nguyễn Phương Th1 sinh ngày 25/8/2009, bà G được quyền trực tiếp nuôi 01 con chung tên Nguyễn Phương Th1 sinh ngày 25/8/2009. Ghi nhận sự tự nguyện của bà G không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con, riêng con chung tên Nguyễn Minh Th sinh ngày 01/12/1998 đã trưởng thành nên không xét.
Cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông M được quyền thăm con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Lê Thị G và ông Nguyễn Văn M chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo Biên lai số 0033779 ngày 07 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - UBND xã T, h. Đ, t. Long An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Duy Trung |