vanban.org

Quyết định 89/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh TTĐ.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh TTĐ. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao cháu TTMC, sinh ngày 02/9/2014 và cháu MTT, sinh ngày 04/8/2011 cho anh TTĐ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị NTN có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh TTĐ m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh TTĐ.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2019/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 25 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2019/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị NTN - Sinh năm: 1991 Trú tại: Thôn 4, xã Q, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh TTĐ - Sinh năm: 1981 Trú tại: Thôn 4, xã Q, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh TTĐ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh TTĐ.

- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao cháu TTMC, sinh ngày 02/9/2014 và cháu MTT, sinh ngày 04/8/2011 cho anh TTĐ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị NTN có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh TTĐ mỗi cháu 1.000.000đ/tháng, cả hai cháu là 2.000.000/tháng, kể từ tháng 6/2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị NTN có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị NTN phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị NTN đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0003258 ngày 29/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định ( chị NTN đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ