vanban.org

Quyết định 89/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lô Thị T và anh Lang Văn S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lô Thị T và anh Lang Văn S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐSỰ Lô Thị T - Lang Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lô Thị T và anh Lang Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:89 /2019/QĐST-HNGĐQuỳ Hợp, ngày 10 tháng 05 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/ 2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 04 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lô Thị T, sinh năm 1997. Địa chỉ: Bản L, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Lang Văn S, sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản C, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110,116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 05 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lô Thị T và anh Lang Văn S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lô Thị T và anh Lang Văn S thuận tình ly hôn.

- Về con: Giao con chung là Lang Khải P, sinh ngày 27/ 08/2012 cho anh Lang Văn S trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Lô Thị T cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lang Văn S 1.000.000 (một triệu) đồng/ tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 05 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi(trưởng thành). Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản: Chị Lô Thị T và anh Lang Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

Về án phí: Chị Lô Thị T và anh Lang Văn S thỏa thuận chị T chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng. Chị Lô Thị T chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002553 ngày 11/ 04/ 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp. Chị Lô Thị T đã nộp đủ tiền án phí.

Kể từ thời điểm anh Lang Văn S có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, chị Lô Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ