- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Lê Thị N và anh Đào Công T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Đào Công T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2019/QĐST - HNGĐ | N, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2019/TLST- HNGĐ, ngày 29 tháng 7 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị N - Sinh năm: 1996.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn M, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Đào Công T - Sinh năm: 1992.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn M, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 16/9/2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Đào Công T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Đào Công T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Đào Công T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung. Cháu tên là: Đào Thị C. Giới tính: Nữ. Sinh ngày: 27/01/2015. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì và hiện nay đang sống cùng vợ chồng tại: Thôn M, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Chị Lê Thị N và anh Đào Công T đều có ý kiến chung, thống nhất giao cháu Đào Thị C cho chị Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đào Công T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2019, cho đến khi cháu Đào Thị C thành niên. Anh Đào Công T cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con chung kh«ng ai ®ưîc phÐp ng¨n c¶n anh thùc hiÖn quyÒn nµy, anh Đào Công T có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con chung theo quy định.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị N và anh Đào Công T thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị N và anh Đào Công T thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị N phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm. Nhưng hiện tại Chị Lê Thị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Vì vậy, Chị Lê Thị N được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001929, ngày 29 tháng 7 năm 2019; Anh Đào Công T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch vì là người phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - Chị cục THA DS huyện N; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã X, huyện N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Ngô Công Tuấn |