- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ph và ông Trần Bé T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG. Số: 89/2019/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2019/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019 giữa :
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1979
Địa chỉ: ấp Long Thuận A, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: anh Trần Bé T, sinh năm 1977
Địa chỉ: ấp Long Thuận A, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ph và ông Trần Bé T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 02 con chung Trần Văn H, sinh ngày 25/4/2002 và Trần Hoàng Long, sinh ngày 10/8/2014. Chị Ph và anh T thỏa thuận: anh Trần Bé T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Văn H và chị Nguyễn Thị Ph tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Hoàng L. Anh T và chị Ph có quyền tới lui thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở chị Ph và anh T thực hiện quyền này.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị Ph không yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản chung: Anh T và chị Ph không yêu cầu nên không xem xét.
Nợ chung: Không xem xét, do không có yêu cầu.
Về án phí: Các đương sự thỏa thuận là chị Nguyễn Thị Ph nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị Ph đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 00002153 ngày 25/02/2019 nên được khấu trừ.
Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Ph số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM TRÍ TRƯỜNG |