vanban.org

Quyết định 89/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân V và chị Lại Thị Hồng Th. Về con chung: Chị Th trực tiếp nuôi dưỡng 2 con chung là Đặng Quỳnh Thảo Tr, sinh ngày 25/3/2014 và Đặng Thanh M, sinh ngày 04/11/2015. Anh V và chị Th thống nhất chị Th trực tiếp nuôi dưỡng 2 con chung,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa anh V và chị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2019/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG - TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 67/2019/TLST-HNGĐngày 26tháng 4năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đặng Xuân V, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn TV xã TQ, huyện ĐH tỉnh TB

2. Chị Lại Thị Hồng Th, sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn VH, xã TQ, huyện ĐH, tỉnh TB.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh V và chị Th tự nguyện kết hôn năm 2013có đăng ký kết hôn tại UBND xã TQ, huyện ĐH, tỉnh TB. Sau kết hôn vợ chồng sống hòa thuận đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Tháng 2/2018 mâu thuẫn căng thẳng vợ chồng đã sống ly thân không quan tâm đến nhau. Nay anh V, chị Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh V và chị Th có hai con chung là Đặng Quỳnh Thảo Tr sinh ngày 25/3/2014 và Đặng Thanh M sinh ngày 04/11/2015. Anh V và chị Th thống nhất chị Th trực tiếp nuôi dưỡng 2 con chung, anh V cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th 750.000đồng/ tháng/ 1con.

Về tài sản chung: Anh V, chị Th đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung xong nên không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản.

Về lệ phí: Anh V và chị Th thỏa thuận mỗi người chịu 1/2 chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, và yêu cầu công nhận các thỏa thuận của anh V và chị Th hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận về việc ly hôn nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân V và chị Lại Thị Hồng Th.

- Về con chung: Chị Th trực tiếp nuôi dưỡng 2 con chung là Đặng Quỳnh Thảo Tr, sinh ngày 25/3/2014 và Đặng Thanh M, sinh ngày 04/11/2015. Anh V và chị Th thống nhất chị Th trực tiếp nuôi dưỡng 2 con chung, anh V cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th 750.000đồng/tháng/1con. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2019 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi convà việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo các Điều 81, 82, 84 và 116 Luật Hôn nhân gia đình.

- Về tài sản: Anh V và chị Th không yêu cầu giải quyết về tài sản.

- Về lệ phí Tòa án: Anh V và chị Th mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh V, chị Th đã nộp theo biên lai số 0007982 ngày 26 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ