- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Đ ly hôn chị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũa Văn Đ và chị Nguyễn Thị C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2019/QĐST – HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 14 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2019/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 4 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1983;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1995; Cùng địa chỉ: Thôn T S, xã T M, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyế số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũa Văn Đ và chị Nguyễn Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Vũ Văn Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu Vũ Thị Ngọc B, sinh ngày 11/8/2012 và cháu Vũ Thị Ngọc V, sinh ngày 14/3/2014 (Các con đang sống cùng với bố là Vũ Văn Đ). Anh Đ không yêu cầu Chị C phải cấp dưỡng nuôi con chung; Chị C có quyền, nghĩa vụ được thăm nom con chung sau ly hôn mà không được ai cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về án phí: Anh Vũ Văn Đ nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Vũ Văn Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 0001812 ngày 09/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, được khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chuyển thành tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn (Anh Đ đã nộp đủ tiền án phí). Trả cho anh Vũ Văn Đ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do nộp tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh; - VKSND huyện; tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã TM, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang (nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN Lục Thị Chiêm |