- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "PHẠM VĂN Đ KIỆN NGUYỄN THỊ MINH P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2019/QĐST- DS | S, ngày 29 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2019/TLST - DS ngày 28 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Đĩn, sinh năm 1976; trú tại: Thôn T, thị trấn C, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh P; trú tại: 154 Hùng Vương, thị trấn C, huyện Sê, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ phải trả: Bị đơn là bà Nguyễn Thị Minh P công nhận có nợ và có trách nhiệm trả cho nguyên đơn là ông Phạm Văn Đ số tiền là 77.948.000 đồng, trong đó tiền gốc là 65.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 09/4/2017 đến ngày 09/4/2019 là 12.948.000 đồng.
2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:
Lần 1: Ngày 30/12/2019, bà Nguyễn Thị Minh P trả cho ông Phạm Văn Đ số tiền 15.000.000 đồng.
Lần 2: Ngày 30/3/2020, bà Nguyễn Thị Minh P trả cho ông Phạm Văn Đ số tiền 30.000.000 đồng.
Lần 3: Ngày 30/11/2020, bà Nguyễn Thị Minh P trả cho ông Phạm Văn Đ số tiền 20.000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi 12.948.000 đồng.
Nếu bà Nguyễn Thị Minh P vi phạm nghĩa vụ trả nợ của một trong các lần nêu trên thì ông Phạm Văn Đ có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số nợ trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án
2015.
2.3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, tiền án phí dân sự sơ thẩm là: (77.948.000 đồng × 5%) × 50% = 1.948.700 đồng. Hai bên đương sự thỏa thuận, bị đơn bà Nguyễn Thị Minh P chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.948.700 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả cho nguyên đơn là ông Phạm Văn Đ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.962.187 đồng đã nộp theo biên lai số 0007887 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2 bản); - VKSND huyện Chư Sê (02 bản); - Chi cục THADS huyện Chư Sê (01 bản) - Lưu hồ sơ (01 bản); | THẨM PHÁN Đoàn Ngọc Tú |