vanban.org

Quyết định 89/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 22/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp Số 3*, xã M, huyện C, tỉnh T. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1959. Nơi ĐKHKTT: khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh T. Tạm trú: ấp 3*, xã A, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2019/QĐST-DSCàng Long, ngày 22 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2019/TLST-DS, ngày 29 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Xét thấy: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1959 thuộc diện là người cao tuổi và bà L có đơn xin miễn nộp tiền án phí phù hợp với điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nên miễn phần tiền án phí mà bà L có nghĩa vụ nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp Số 3*, xã M, huyện C, tỉnh T.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1959. Nơi ĐKHKTT: khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh T. Tạm trú: ấp 3*, xã A, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự về số tiền trả, thời gian trả và án phí cụ thể như sau:

Về số tiền phải trả: bà Nguyễn Thị L tự nguyện trả cho bà Nguyễn Thanh T số tiền vay còn nợ cả gốc và lãi bằng 73.700.000 đồng. Trong đó tiền vốn gốc là 60.000.000 đồng và tiền lãi là 13.700.000 đồng.

Về thời gian trả: Hai bên tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật thi hành án.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 1.842.500 đồng. Nhưng do bà L được miễn một phần tiền án phí mà bà có nghĩa vụ nộp nên bà L chỉ phải nộp 921.200 đồng. Bà Nguyễn Thanh T không phải chịu án. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thanh T 2.242.500 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2018/0000628, ngày 29/3/2019 do bà Trúc nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ