- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hữu N và bà Lê Thị N
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÆNH BÌNH PHÖÔÙC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số 89/2018/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp: “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Hữu N, sinh năm 1986 Trú tại: số 69, tổ 2, khu phố Phú Thành, xã Phú Riềng, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: bà Lê Thị N, sinh năm 1983 Trú tại: khu phố Phú Mỹ, phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào
các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 12 tháng 4 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hữu N và bà Lê Thị N
(Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 115, quyển số 01 do UBND phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước cấp ngày 09/10/2009)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Hữu N và bà Lê Thị N thuận tình ly
hôn.
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Giao con Trần Hữu H, sinh ngày
04/8/2010 cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Ông N phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000đ, phương thức
cấp dưỡng: hàng tháng, nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5/2018 và chấm dứt theo quy định của pháp luật.
Ông N được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không
ai được phép ngăn cản. Vì quyền, lợi ích hợp pháp của con chung ông N bà N được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản, nợ chung, cho vay chung: ông N, bà N không yêu cầu nên
không xem xét giải quyết.
Về án phí: Ông N phải chịu 150.000đồng án phí hôn nhân và gia đình
sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000226, quyển số 0005, ngày 12/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, ông N không phải chịu thêm án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS, TAND tỉnh BP - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Sở tư pháp (theo yêu cầu) Trang 1 | THẨM PHÁN PHAN THỊ MỸ DUNG |