- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ GHT nguyên đơn LÊ THÀNH NG và bị đơn ĐINH THỊ HÔNG TH.pdf"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thành Ng và bà Đinh Thị Hồng Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2018/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 23 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 124/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Thành Ng, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Số A đường Quốc lộ A, khóm A7, phường A2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Bà Đinh Thị Hồng Th, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số A đường Quốc lộ A, khóm A7, phường A2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thành Ng và bà Đinh Thị Hồng Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành Ng và bà Đinh Thị Hồng Th đều thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Lê Thành Ng và bà Đinh Thị Hồng Th đều thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Lê Việt A, sinh ngày 17/3/2005 và Lê Như Th, sinh ngày 06/4/2014 (hiện đang sống chung với bà Th tại số nhà A đường Quốc lộ A, khóm A7, phường A2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng) cho bà Th được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu A và cháu Th đến đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Thành Ng tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Lê Việt A, sinh ngày 17/3/2005 và Lê Như Th, sinh ngày 06/4/2014 mỗi tháng là 2.000.000 đồng/tháng/cháu. Cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/8/2018 cho đến khi cháu Lê Việt A và cháu Lê Như Th đủ mười tám tuổi; địa điểm cấp dưỡng tại số nhà A đường Quốc lộ A, khóm A7, phường A2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Ông Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung tên Lê Việt A và Lê Như Th theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở ông Ng thực hiện quyền này.
2.3. Về tài sản chung: Ông Lê Thành Ng và bà Đinh Thị Hồng Th đều trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Ông Lê Thành Ng và bà Đinh Thị Hồng Th đều tự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Thành Ng tự nguyện chịu 150.000 đồng phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Ng đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001768 ngày 23/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Ông Ng đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSNDTP Sóc Trăng; - Chi cục THADS - TPST; - UBND phường A2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Huệ |