vanban.org

Quyết định 89/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H. Địa chỉ: đường X, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Trần Văn M. Địa chỉ: đường X, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Chỗ ở hiện nay: đường Z, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2018/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 11 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Tùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Huy Liên

2. Bà Võ Thị Bời

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 448/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H. Địa chỉ: đường X, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Trần Văn M. Địa chỉ: đường X, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Chỗ ở hiện nay: đường Z, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Trần Văn M tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Giao cho ông Trần Văn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Phạm B, sinh năm 2010 và cháu Trần Phú D, sinh năm 2015. Tạm thời bà Phạm Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, bà Phạm Thị H, ông Trần Văn M có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị H và ông Trần Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Bà Phạm Thị H và ông Trần Văn M mỗi người phải chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông M tự nguyện nộp án phí thay cho bà H. Như vậy, ông M phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia và đình sơ thẩm. Hoàn lại cho bà H 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0008731 ngày 29/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ