- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Đỗ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Đỗ Văn T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Đỗ Văn T nên Giấy chứng nhận kết hôn số 04, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 08/01/2007 không cò…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2018/QĐST-HNGĐ | S, ngày 18 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 59/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hải Y – Sinh năm: 1975- Trú tại: K139/57 đường T, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Đỗ Văn T– Sinh năm: 1972- Trú tại: 68 đường B, phường P, quận S, TP.Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Đỗ Văn T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Đỗ Văn T nên Giấy chứng nhận kết hôn số 04, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 08/01/2007 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Đỗ Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Đỗ Văn T xác định có 01 con chung là: Đỗ Trung H, sinh ngày: 10/11/2007. Ly hôn, bà Y và ông T thỏa thuận thống nhất giao cháu Đỗ Trung H cho ông Đỗ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Hải Y không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên có quyền xin thay đổi nuôi con, hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Đỗ Văn T xác định không có.
- Về quan hệ nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Đỗ Văn T xác định không có.
- Về án phí : Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Đỗ Văn T phải chịu mỗi người 75.000 đồng nhưng bà Nguyễn Thị Hải Y tự nguyện chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Hải Y đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 008625 ngày 02/4/2018. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Hải Y 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TRÂM |