- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị L và Lê Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Đức H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2018/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 11 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2017/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2017 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1995.
HKTT: Thôn 5, Định Liên, Yên Định, TH Hóa.
Địa chỉ tạm trú: Nhà số 01, khu 10, TT. N, huyện L, tỉnh L.
2. Bị đơn: Anh Lê Đức H, sinh năn 1972.
HKTT: Thôn 5, xã Đ, huyện Y, tỉnh TH.
Địa chỉ tạm trú: thôn G, xã P,huyện Q,tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Đức H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm vợ chồng: Chị Trần Thị L và anh Lê Đức H nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con là Lê Trần Đại Q, sinh ngày 06/6/2016. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cho chị L trực tiếp nuôi cháu Quang kể từ tháng 4/2018 đến khi con tròn 18 tuổi. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau ly hôn mà không ai được cản trở.
Về tài sản, công sức của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị L tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí LHST. Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai số 02506 ngày 29/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị L 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện; - UBND xã Định Liên, Yên Định, TH Hóa; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN HOÀNG NGỌC SƠN |