vanban.org

Quyết định 89/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lã Văn T và chị Nguyễn Thị C. 2.

Các đương sự; VKSND Ngọc Lặc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lã Văn T và chị Nguyễn Thị C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2018/QĐST-HNGĐNgọc Lặc, ngày 15 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Viết Giảng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Văn Lâm và bà Lưu Thị Sen Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 34/2018/TLST-HNGĐ ngày 02/4/2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lã Văn T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Nam Định Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Z, xã L, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 26, 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, cụ thể: Về hôn nhân: Anh Lã Văn T và chị Nguyễn Thị C thỏa thuận tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận sự tự nguyện ly hôn của hai người; Về con chung: Anh Lã Văn T và chị Nguyễn Thị C tự nguyện thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lã Hà M, sinh ngày 02/9/2012, chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung với anh T, chị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm; Về tài sản: Anh Lã Văn T và chị Nguyễn Thị C thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lã Văn T và chị Nguyễn Thị C tự nguyện thỏa thuận: Anh T nộp toàn bộ án phí dân sự việc ly hôn theo quy định. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự tại phiên tòa là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lã Văn T và chị Nguyễn Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lã Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lã Hà M, sinh ngày 02/9/2012, chị Nguyễn Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung với anh T. Chị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm. Về tài sản: Anh Lã Văn T và chị Nguyễn Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí: Anh Lã Văn T nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm việc ly hôn là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0004001 ngày 27/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc. Chấp nhận anh T đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ