vanban.org

Quyết định 89/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Lê Sỹ D. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S và anh Lê Sỹ D thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung là Lê Anh Q - sinh ngày 15/7/2010. Chị Nguyễn Thị S và anh Lê Sỹ D thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Anh Lê Sỹ D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị S xin ly hôn anh Lê Sỹ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Lê Sỹ D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA
Số: 89/2018/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Sơn, ngày 28 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S

- sinh năm 1987. ĐKHKTT: xã H, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: xã H, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Anh Lê Sỹ D

- sinh năm 1991. Địa chỉ: xã H, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

- Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Lê Sỹ D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S và anh Lê Sỹ D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung là Lê Anh Q - sinh ngày 15/7/2010. Chị Nguyễn Thị S và anh Lê Sỹ D thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Anh Lê Sỹ D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Anh Q và chị Nguyễn Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị S có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay, nợ: Vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị S và anh Lê Sỹ D thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị S nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001669 ngày 04/9/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông Sơn. Chị Nguyễn Thị S được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông Sơn. ` 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ