- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị L yêu cầu ly hôn với ông Lê Ngọc Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Ngọc Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2018/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 08 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 125/2018/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị L, sinh năm 19xxx;
Bị đơn ông Lê Ngọc Q, sinh năm 19xxx;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố xxx, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Ngọc Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 - Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân ông Q và bà L có 04 con chung là Lê Thị N, sinh ngày 10/3/19xxx; Lê Thị H, sinh ngày 04/5/19xxx; Lê Thị Thanh H, sinh ngày 11/12/19xxx; Lê Mạnh Q, sinh ngày 28/9/19xxx. Vì các con đã thành niên và có khả năng tự lao động nên ông Q và bà L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. – Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Ngọc Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. - Về án phí: Các đương sự không thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, ông Q và bà L mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm; Bà L tự nguyện nộp thay phần án phí mà ông Q phải nộp nên phần án phí mà bà L phải nộp là 150.000đ, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí bà Loan đã nộp theo biên lai số 0007xxx ngày 08/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho bà Nguyễn Thị L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê; - Uỷ ban nhân dân TT. Chư Sê; - Chi cục THADS huyện Chư Sê; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Hà Viết Toàn |