- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trung- Hồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn T và chị Đỗ Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Số: 89/2018/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù giữa: - Nguyên đơn: Anh Chu Văn T SN 1985 - Bị đơn: Chị Đỗ Thị H SN 1986 - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đỗ Hồng L SN 2008 Người đại diện của cháu L: Chị Đỗ Thị H. Đều trú tại: Thôn N, xã D, huyện A, Hưng Yên. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/7/2018. | Ân Thi, ngày 30 tháng 7 năm 2018 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn T và chị Đỗ Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Chu Văn T và chị Đỗ Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đỗ Hồng L SN 17/3/2008. Anh chị thỏa thuận để chị H nuôi con chung cho đến khi thành niên, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STDS (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 52 ngày 02/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Hoàn trả lại anh T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện A. - THA dân sự huyện A - UBND xã D - Các đương sự. - Lưu HS. | Phạm Bá Hân |