- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Lục Văn T, đều trú tại: xóm Bìa, xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN ––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89 /2018/QĐST –HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2018/TLST – HN&GĐ ngày 26
tháng 3 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993 ĐKHKTT: Xóm Bìa, xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bị Đơn:
Anh Lục Văn T, sinh năm 1990 ĐKHKTT: Xóm Bìa, xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016
của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20
tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Lục Văn T, đều trú tại: xóm Bìa, xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 ) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Lục Văn T xác định tình
cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2) Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Lục Văn T thống nhất thỏa
thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục
con chung thứ 3 cháu: Lục Duy A, sinh ngày 13/12/2016 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi)
Giao cho anh Lục Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục các
con chung là: Lục Thị Hoàng B, sinh ngày 19/8/2011 và cháu Lục Anh V, sinh ngày 16/10/2014 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với mỗi bên do cả hai
không yêu cầu. Đôi bên có quyền thăm, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở.
Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay
đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3) Tài sản chung, các khoản nợ chung, cho vay chung: Không có, không
đặt ra việc giải quyết.
2.4) Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Lục Văn T thỏa thuận Chị N chịu
toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ nhà nước, đựơc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008515 ngày 26/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị Nguyễn Thị N được hoàn trả lại 150.000đ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND xã Thành Công; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |