vanban.org

Quyết định 89/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần HM. Địa chỉ: Số 2C, đường C, phường X quận T, thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:89 /2018/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 01 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2018/TLST-KDTM ngày 26 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần HM.

Địa chỉ: Số 2C, đường C, phường X quận T, thành phố C.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Hàng H, sinh năm 1958. Địa chỉ: Số 2C, đường Lê Quý Đôn, phường C, quận T, thành phố C.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Thiên L. Địa chỉ: Số 320, đường Lê Lợi, khóm C, phường C, thành phố F, tỉnh Đ (Văn bản ủy quyền số 31/CPHM.2018 ngày 20/4/2018).

Bị đơn: Công ty cổ phần D.

Địa chỉ: Số 89, đường Nguyễn Huệ, phường M, thành phố C, tỉnh Đ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hữu H. Địa chỉ: Số 89, đường Nguyễn Huệ, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx. Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn C, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số nhà 389, tổ 12, ấp Đ, xã HA, thành phố C, tỉnh Đ (Theo văn bản ủy quyền ngày 23/5/2018)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần HM (có ông Đặng Thiên L là người đại diện theo ủy quyền) yêu cầu Công ty cổ phần D pH thanh toán số tiền gốc là 10.094.245.000 đồng và tính lãi phát sinh tính từ tháng 01/2014 đến ngày 24/5/2018, mức lãi suất là 10%/năm, thành tiền là 4.510.233.272 đồng. Tổng số tiền là 14.604.478.272 đồng.

Công ty cổ phần D (có ông Lê Văn C là người đại diện theo ủy quyền) đồng ý trả cho Công ty cổ phần HM số tiền gốc là 10.094.245.000 đồng và số tiền lãi 4.510.233.272 đồng. Tổng số tiền là 14.604.478.272 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên pH thi hành án còn pH chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty cổ phần HM đồng ý tự nguyện chịu số tiền là 61.302.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 61.227.000 đồng nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 04873, ngày 24/4/2018 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Công ty cổ phần HM còn pH nộp tiếp số tiền án phí là 75.000 đồng.

Công ty cổ phần D không pH chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ