vanban.org

Quyết định 89/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 05/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lƣơng Thị N, sinh năm 1943; địa chỉ: Số 124 đường N, tổ 97 phường A, quận S, TP Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền của bà Lương Thị N: Bà Bùi Thị P, sinh năm 1994; địa chỉ: Số 557 N, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2018/QĐST-DSS, ngày 05 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26/02/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 115/2017/TLST-DS ngày 12/10/2017 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Lƣơng Thị N, sinh năm 1943; địa chỉ: Số 124 đường N, tổ 97 phường A, quận S, TP Đà Nẵng.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lương Thị N: Bà Bùi Thị P, sinh năm 1994; địa chỉ: Số 557 N, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Đồng bị đơn: Ông Thái D, sinh năm 1947 và bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1949; cùng địa chỉ: Số 126/2A N, tổ 97 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Thái Hữu L, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 126/2A N, tổ 97 phường A, quận S, TP Đà Nẵng.

+ Ngân hàng N– Chi nhánh thành phố Đà Nẵng; địa chỉ: Số 424 Ô, quận H, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Hồng P – Giám đốc chi nhánh làm đại diện.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

[1]. Vào ngày 24/3/2018, ông Thái D và bà Nguyễn Thị X có trách nhiệm tháo dỡ phần xây dựng trên đất có tranh chấp là bức tường xây (cao 7,5m), móng trụ dầm, sàn bê tông cốt thép theo chiều cao thẳng đứng, có diện tích 0,3m2 đất để trả lại hiện trạng ban đầu (đất trống) cho bà Lương Thị N. Cụ thể:

+ Tháo dỡ phần tường xây cạnh phía Tây của thửa đất nhà ông D, bà X có chiều dài: 4,66m.

+ Tháo dỡ phần tường xây cạnh phía Nam của thửa đất nhà ông D, bà X có chiều ngang: 0,10m.

+ Tháo dỡ phần tường xây cạnh phía Bắc của thửa đất nhà ông D, bà X có chiều ngang: 0,05m.

+ Phần dầm nổi có tranh chấp ở trên tầng 01 và tầng 02 được gọt bỏ theo phần tường tháo dỡ.

(Có sơ đồ kèm theo)

[2]. Ông Thái D và bà Nguyễn Thị X có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Lương Thị N với số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) vào ngày 24/3/2018.

[3]. Chi phí Trưng cầu giám định: 5.144.002 đồng (Năm triệu một trăm bốn mươi bốn ngàn không trăm lẻ hai đồng) bà Lương Thị N đã nộp (đã chi) theo phiếu thu ngày 01/12/2017 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng. Ông Thái D và bà Nguyễn Thị X phải hoàn trả lại cho bà Lương Thị N số tiền trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

[4]. Án phí DS-ST: Về tranh chấp QSD đất: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) và 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi ngàn đồng) về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ông D và bà X tự nguyện chịu.

- Hoàn trả cho bà Lương Thị N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm ngàn đồng) đã thu theo biên lai thu số 1979 ngày 12/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, TP Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ