vanban.org

Quyết định 89/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Nguyên đơn: Anh Lê H, sinh năm 1983. Bị đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1984 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89 /2017/QĐST- HNGĐThiệu Hóa ,ngày 06 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2017/TLST-HNGĐ ngày 10/10/2017 giữa:

Anh Lê H , sinh năm 1983.

Chị Trần Thị D , sinh năm 1984

Cùng trú tại : Tiểu khu 5, Thị trấn Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Căn cứ các điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ các điều 55;57;điều 81;82;83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/ 12 /2016 qui định về án phí, lệ phí Tòa án. Tiểu mục 1.1, Mục II Phần A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/ 12 /2016.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

-Nguyên đơn: Anh Lê H, sinh năm 1983.

-Bị đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1984

Cùng trú tại : Tiểu khu 5, Thị trấn Vạn Hã, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

*Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê H và chị Trần Thị D.

*Về con chung: Công nhận cháu Lê A, sinh ngày 04/02/2008; cháu Lê Quốc Kh sinh ngày 09/12/2013 là con chung của chị Trần Thị D và anh Lê H. Ly hôn chị D, anh H thống nhất giao cháu A cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu tròn 18 tuổi, giao cháu Kh cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu tròn 18 tuổi. Anh chị không phải cấp dưỡng nuôi tiền nuôi con chung. Anh H, chị D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.

*Về tài sản, công nợ chung: Anh Lê H, chị Trần Thị D thống nhất không yêu cầu toà án giải quyết.

*Về án phí: Anh H, chị D thống nhất thỏa thuận: Anh H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000đ theo biên lai số AA/2014/0001238 ngày 06 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá. Anh H được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí .

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ