- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa anh T với chị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn T, sinh năm 1992 và chị Phạm Thị Q, sinh năm 1992; cùng địa chỉ: Xóm 5, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2017/ QĐST - HNGĐ | N, ngày 04 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2017/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Xóm 5, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Chị Phạm Thị Q, sinh năm 1992; Địa chỉ: Xóm 5, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn T, sinh năm 1992 và chị Phạm Thị Q, sinh năm 1992; cùng địa chỉ: Xóm 5, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn T và chị Phạm Thị Q thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Dương Văn T và chị Phạm Thị Q thống nhất thỏa thuận giải quyết con chung cụ thể: Giao cháu Dương Ngọc Diệu L, sinh ngày 27/04/2015 cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Q mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 8/2017 cho tới khi cháu L trưởng thành. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Anh Dương Văn T và chị Phạm Thị Q đều thống nhất thỏa thuận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Dương Văn T và chị Phạm Thị Q thống nhất thỏa thuận anh T nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh Dương Văn T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: BB/2012/06077 ngày 13/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N, anh Dương Văn T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Nam Định; - VKSND huyện N; - UBND xã N; - Chi cục THADS huyện N; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Phạm Hùng Phƣơng |