- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon giua Thanh va Toan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Lê Thị T và anh Hoàng Bá T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LÔC TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:89/2017/QĐST- HNGĐ | Can Lộc, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2017/TLST-HNGĐ ngày 14/11/2017 giữa Lê Thị T - Sinh 1992; Địa chỉ: Xóm ST, xã ML, huyện CL, tỉnh HT và anh Hoàng Bá T1 - Sinh 1994 Địa chỉ:Xóm ST, xã ML, huyện CL, tỉnh HT.
Căn cứ khoản 4 điều 147 điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 21/12/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 21/12/2017 là hoàn T1 tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Lê Thị T và anh Hoàng Bá T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
* Về con chung của vợ chồng:
Chị T và anh T1 thống nhất giao con gái Hoàng Thị Bảo Y (Sinh 29/9/2014) cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Y thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con sẽ do chị T và anh T1 tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T1 có quyền đi lại, thăm nom cháu Y không được ai cản trở ngăn cấm.
* Về tài sản chung, nợ chung:
Chị T và anh T1 thống nhất thoả thuận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí:
Chị T và anh T1 thỏa thuận chị T chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 150.000đ theo biên lai số 0004278 ngày 13/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL. chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HT - VKSND huyện CL - Chi cục THADS huyện CL - Các đương sự - UBND xã ML - Lưu HS vụ án | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL THẨM PHÁN Trần khắc Hoàng |