- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hồng H - Nguyễn Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng H, sinh năm 1977.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2017/QĐST-HNGĐ | MS, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS, TỈNH SƠN LA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Bùi Thị Kiều Anh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Việt và bà Hoàng Thị Ạt Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2015/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2015.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tiểu khu 4, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tiểu khu 4, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Chị Lê Thị Hồng H và anh Nguyễn Tuấn A nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị H và anh Tuấn A có 02 con chung là các cháu Nguyễn Lê Minh H sinh ngày 12/9/1999 và cháu Nguyễn Lê Minh H1, sinh ngày 25/01/2005. Giao các cháu Nguyễn Lê Minh H và Nguyễn Lê Minh H1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu H, cháu H1 trưởng thành. Anh Tuấn A và chị H đã tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Tuấn A được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh Tuấn A thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung: Chị H, anh Tuấn A đã tự nguyện thỏa thuận và phân chia xong về tài sản chung của vợ chồng theo biên bản thỏa thuận ngày 01/7/2017, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về nợ chung: Không có đ. Về án phí: Chị H nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 200.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số: AA/2010/004937 ngày 08 tháng 4 năm 2015 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện MS (02 bản); - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện MS; - UBND thị trấn HL; - Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Kiều Anh |