vanban.org

Quyết định 89/2017/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 11/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - số 25 đường, phường P, quận H, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị N - chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền bà Dương Bích H, chức danh: trưởng ban xử lý nợ và tài sản bảo đảm khu vực miền trung của ngân hàng. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng ."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89 /2017/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 11 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 3 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 89/2017/TLST-DS ngày 15/6/2017

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết được toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - số 25 đường, phường P, quận H, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị N - chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền bà Dương Bích H, chức danh: trưởng ban xử lý nợ và tài sản bảo đảm khu vực miền trung của ngân hàng. Bà Dương Bích H ủy quyền lại cho ông Dương Văn Đ, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khu vực miền trung của ngân hàng thương mại cổ phần Đ. Đại chỉ: Số 373 đường N, quận T, TP.Đà Nẵng.

- Bị đơn: Nguyễn V - Sinh năm: 1959 và bà Nguyễn Thị P - sinh năm: 1964, Cùng trú Tổ 13 B phường T, quận S, TPĐN.

- Người Liên Quan: ông Nguyễn Ngọc L - sinh năm: 1985 và Trương Thị H - sinh năm: 1993. Cùng trú Tổ 13 B phường T, quận S, TPĐN.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 51.078.037(trong đó 45.000.000đ gốc và lãi phát sinh tính đến ngày 3.8.2017 là 6.078.073đ).

Phương thức trả cụ thể như sau:

- Vào ngày 17.8.2017 trả dứt điểm số tiền nợ lãi là 6.078.037 đồng.

- Số nợ gốc 45.000.000đ và lãi phát sinh mỗi tháng trả 3.000.000đ(trả gồm cả gốc và lãi theo hợp đồng). Thời gian trả tính từ ngày 10 hàng tháng cho đến khi hết các khoản nợ gốc nêu trên.

Kể từ ngày 4.8.2017 Bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn V còn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp bà P và ông V không thực hiện đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận như trên thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn đều được quyền yêu cầu thi hành án và Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp. Tài sản thế chấp nhà đất đứng tên vợ chồng bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn V tại thửa đất số 368, tờ bản đồ số 100, có giấy chứng nhận số BY 810642, số vào sổ cấp GCN: CTs 66788 do Sở tài nguyên môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 5.6.2015. Hiện trạng đất và nhà hiện nay là đất có diện tích 79m2; Nhà cấp 4, có gác lửng gỗ, tường xây, mái lợp tôn, nền gạch hoa (đã được xem xét thẩm định tại chỗ có hình vẽ sơ đồ kèm theo) để thu hồi nợ.

Về án phí DSST sơ thẩm: 1.277.000 đồng thỏa thuận ông V - bà P phải chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.875.000đ tại cơ quan Thi hành án dân sự quận sơn trà, theo biên lại thu số 1746 ngày 14.6.2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ