- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Kim Đ- Huỳnh Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2017/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 05 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Duy Phong
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Hổ
2. Bà Trần Ngọc Diệp
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2016/TLST-DS ngày 17/7/2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Kim Đ, sinh năm 1963;
Nơi cư trú: Số 556 B1, khu phố N, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre
Bị đơn:
Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1966;
Ông Lê Đạt V, sinh năm 1964;
Cùng nơi cư trú: Số 653, ấp P, xã H, thành phố B, tỉnh Bến Tre .
(Ông V quyền cho bà H tham gia tố tụng)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Huỳnh Thị H và ông Lê Đạt V có nghĩa vụ trả cho bà Trương Kim Đ số tiền 75.000.000 (Bảy mươi lăm triệu) đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn)đồng. Bà Trương Thị Kim Đ phải nộp là 1.875.000 (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.625.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011281 ngày 14/7/2017 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre phải hoàn lại cho bà Trương Kim Đ số tiền 750.000 (Bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.
Bà Huỳnh Thị H và ông Lê Đạt V phải nộp là 1.875.000 (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng. Tuy nhiên bà Huỳnh Thị H là người khuyết tật nên được miễn án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Ông Lê Đạt V phải nộp án phí là 937.500 (Chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Duy Phong |