- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở — án dân sự — "đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án thụ lý số: 18/2016/TLST-DS ngày 04/02/2016 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:89/2017/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 12 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 18/2016/TLST-DS ngày 04/02/2016 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”
Xét thấy: Ngày 10 tháng 10 năm 2017, nguyên đơn bà Khổng Thị Đ (đồng thời là người đại diện theo ủy quyền cho các nguyên đơn Khổng Thị S, Khổng Văn L, Khổng Văn P, Khổng Văn N, Khổng Văn Nh, Khổng Thị H) có đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện đối với các bị đơn ông bà Khổng Văn T, Giã Thị T, Khổng Tấn L, Khổng Thị Kim Q, Khổng Thanh V, Khổng Chí H, Khổng Minh T, Khổng Văn P, Trương Thị C, Khổng Thị Ngọc N. Đồng thời, ngày 10 tháng 10 năm 2017, bị đơn ông Khổng Văn T (đồng thời là người đại diện theo ủy quyền cho các bị đơn Giã Thị T, Khổng Tấn L, Khổng Thị Kim Q, Khổng Thanh V, Khổng Chí H, Khổng Minh T) có đơn rút toàn bộ đơn yêu cầu phản tố đối với các nguyên đơn ông bà Khổng Thị Đ, Khổng Thị S, Khổng Văn L, Khổng Văn P, Khổng Văn N, Khổng Văn Nh, Khổng Thị H. Việc rút đơn khởi kiện của các nguyên đơn và rút yêu cầu phản tố của các bị đơn là hoàn toàn tự nguyện và đúng quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án thụ lý số: 18/2016/TLST-DS ngày 04/02/2016 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: ông bà Khổng Thị Đ sinh năm 1955, Khổng Thị S sinh năm 1958, Khổng Văn L sinh năm 1962, Khổng Văn P sinh năm 1968, Khổng Văn N sinh năm 1971, Khổng Văn Nh sinh năm 1976; cùng địa chỉ ấp P, xã P, huyện B, tỉnh B. Bà Khổng Thị H sinh năm 1972; địa chỉ ấp 1, xã P, huyện B, tỉnh B.
- Bị đơn: ông bà Khổng Văn T sinh năm 1963, Giã Thị T sinh năm 1963, Khổng Tấn L sinh năm 1982, Khổng Thị Kim Q sinh năm 1984, Khổng Thanh V sinh năm 1987, Khổng Chí H sinh năm 1990, Khổng Minh T sinh năm 1992, Khổng Văn P sinh năm 1969, Trương Thị C sinh năm 1971, Khổng Thị Ngọc N sinh năm 1992; cùng địa chỉ ấp P, xã P, huyện B, tỉnh B.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn A, sinh năm 1963; địa chỉ ấp P, xã P, huyện B, tỉnh B.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Chi phí tố tụng: 5.980.000đ (năm triệu chin trăm tám mươi ngàn đồng) các nguyên đơn Khổng Thị Đ, Khổng Thị S, Khổng Văn L, Khổng Văn P, Khổng Văn N, Khổng Văn Nh, Khổng Thị H phải nộp (đã nộp xong).
Hoàn trả cho các nguyên đơn tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) theo các biên lai thu tiền số 0018349 (04/02/2016), 0003821 (15/02/2017) của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B.
Hoàn trả cho các bị đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp 550.000đ (năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007355 ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. * Nơi nhận:
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI
- TAND tỉnh Bến Tre;
| - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |