vanban.org

Quyết định 888/2023/QĐST-HNGĐ — Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G.

1. Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G đối với bà Trần Thảo H (giới tính: nữ; sinh ngày 16/5/2000). 2. Quyền, nghĩa vụ giữa cha, mẹ nuôi là ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G và con nuôi là bà Trần Thảo H chấm dứt kể từ ngày Quyết định chấm dứt nuôi con nuôi của Toà án có h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Hồ Hải V - Trần Thảo H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 888/2023/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 12 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Xuân Thắng

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Diệu Trinh - Thư ký Tòa nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 623/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 271/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hồ Hải V, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Số 432/12 đường B, Phường A, Quận B, Thành phố H. (có đơn xin vắng mặt tại phiên họp)

- Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Số 432/12 đường B, Phường A, Quận B, Thành phố H. (có đơn xin vắng mặt tại phiên họp)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thảo H, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Số 05/6/1 đường L, Tổ dân phố C, Khu phố D, phường L, thành phố TĐ, Thành phố H. (có đơn xin vắng mặt tại phiên họp)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G cùng thống nhất trình bày:

Năm 2014, ông V, bà G đăng ký nhận nuôi con nuôi là bà Trần Thảo H (giới tính: nữ; sinh ngày 16/5/2000), được Uỷ ban nhân dân Phường 3, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi số 01/CN, quyển số 01/2014 ngày 19/7/2014 vì thời điểm đó mẹ bà Trần Thảo H vừa mất, bà H còn nhỏ, cần sự chăm sóc của mẹ.

Đến nay, bà Trần Thảo H đã thành niên, tự chăm sóc, đi làm kiếm tiền nuôi sống bản thân, không cần sự hỗ trợ của cha mẹ nuôi nữa nên ông V, bà G nộp đơn yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với bà Trần Thảo H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thảo H trình bày:

Năm 2014, cha mẹ nuôi bà là ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G nhận bà làm con nuôi, đăng ký và được Uỷ ban nhân dân Phường 3, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi số 01/CN, quyển số 01/2014 ngày 19/7/2014. Nay bà đã thành niên, có thể tự chăm sóc bản thân nên bà đồng ý với yêu cầu chấm dứt nuôi con nuôi của ông V, bà G.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm ban hành quyết định giải quyết việc dân sự Thẩm phán, Thư ký đã tuân theo pháp luật tố tụng; Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

- Về nội dung: Căn cứ vào Điều 10, khoản 1 Điều 25, Điều 26, Điều 27 của Luật Nuôi con nuôi năm 2010 và Điều 78 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đề nghị chấp nhận yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G đối với bà Trần Thảo H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ, lời trình bày của đương sự có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Toà án:

Căn cứ đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G về việc yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi, ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G có nơi cư trú tại địa chỉ: Số 432/12 đường B, Phường A, Quận C, Thành phố H. Do đó, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm l khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng:

Người yêu cầu là ông Hồ Hải V, bà Nguyễn Thị G và Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Trần Thảo H đã cung cấp đầy đủ lời khai cùng các tài liệu, chứng cứ cho Toà án và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Toà án nhân dân Quận 8 tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về yêu cầu của đương sự:

Căn cứ Giấy chứng nhận nuôi con nuôi số 01/CN, quyển số 01/2014 do Uỷ ban nhân dân Phường 3, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/7/2014 và Công V số 515/UBND ngày 28/8/2023 của Uỷ ban nhân dân Phường 3, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh về việc xác minh, cung cấp thông tin có cơ sở xác định: Ngày 19/7/2014 ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G có nhận nuôi con nuôi là trẻ Trần Thảo H (giới tính: nữ; sinh ngày 16/5/2000).

Xét thấy, ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G tự nguyện yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi do bà Trần Thảo H nay đã thành niên, có thể tự chăm sóc bản thân, yêu cầu này cũng phù hợp với lời trình bày và nguyện vọng của bà Trần Thảo H.

Căn cứ quy định tại Điều 10, khoản 1 Điều 25, Điều 26, Điều 27 của Luật Nuôi con nuôi năm 2010 và Điều 78 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, yêu cầu của ông V, bà G có cơ sở nên chấp nhận.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Người yêu cầu ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G phải chịu theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, điểm l khoản 2 Điều 39; khoản 2, khoản 3 Điều 367; Điều 370; Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 10, khoản 1 Điều 25, Điều 26, Điều 27 của Luật Nuôi con nuôi năm 2010;

- Căn cứ vào Điều 78 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014),

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G.

1.1. Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G đối với bà Trần Thảo H (giới tính: nữ; sinh ngày 16/5/2000).

1.2. Quyền, nghĩa vụ giữa cha, mẹ nuôi là ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G và con nuôi là bà Trần Thảo H chấm dứt kể từ ngày Quyết định chấm dứt nuôi con nuôi của Toà án có hiệu lực pháp luật.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2023/0035895 ngày 08/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hồ Hải V và bà Nguyễn Thị G đã nộp đủ lệ phí.

3. Ông Hồ Hải V, bà Nguyễn Thị G, bà Trần Thảo H có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ