- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 888/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 18 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014;
Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 820/2019/TLST-HNGĐ
ngày 02 tháng 7 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau
đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Minh T, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Số A đường L, Phường B, quận
G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Số E đường L, Phường
F, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa Ông Lê Minh T và Bà Nguyễn Thị Ngọc H là hôn nhân
tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn
số: 126, quyển số: 01/2015 ngày 20/10/2015 tại Ủy ban nhân dân Phường 15,
quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 03/6/2019 và Biên bản hòa giải ngày
10/7/2019, Ông Lê Minh T và Bà Nguyễn Thị Ngọc H yêu cầu Tòa án công
nhận thuận tình ly hôn, Bà Nguyễn Thị Ngọc H là người trực tiếp nuôi dưỡng
con chung tên Lê Nguyễn Hạo T1, sinh ngày 09/3/2017, hàng tháng Ông Lê
Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), bắt đầu thi hành từ ngày 15/7/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi và thỏa thuận về việc không có tài sản chung, nợ chung.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy Ông Lê Minh
T và Bà Nguyễn Thị Ngọc H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không có tài sản chung; việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Lê Minh T và Bà Nguyễn Thị
Ngọc H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 126, quyển số: 01/2015 ngày 20/10/2015 tại
Ủy ban nhân dân Phường 15, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung tên Lê Nguyễn Hạo T1, sinh ngày 09/3/2017, hàng tháng Ông Lê Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), bắt đầu thi hành từ ngày 15/7/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Lê Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở,
tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Bà Nguyễn Thị Ngọc H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của Ông T; nếu Ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có
quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của trẻ, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi mức cấp
dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Minh T và Bà Nguyễn Thị Ngọc H chịu lệ phí
về hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được cấn
trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai số:
AA/2019/0001031 ngày 02/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò
Vấp; các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014);
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - UBND Phường 15, quận Gò Vấp; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình. (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; (7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | THẨM PHÁN Lê Thành Phong |