vanban.org

Quyết định 885/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lưu Văn A, sinh năm 1980. Hộ khẩu thường trú: 110/32/22 đường TH, phường HT, quận TP, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "LƯU VĂN AN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ H
Số: 885/2022/QĐST-HNGĐ
TP, ngày 15 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhâ gia đình thụ lý số 802/2022/HNST ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc “Xác định cha, mẹ cho con”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lưu Văn A, sinh năm 1980.

Hộ khẩu thường trú: 110/32/22 đường TH, phường HT, quận TP, Thành phố H.

Bị đơn: Bà Lưu Thị Hồng P, sinh năm 1983.

Hộ khẩu thường trú: 110/32/22 đường TH, phường HT, quận TP, Thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Cao Xuân Bảo Q, sinh năm 1978; Hộ khẩu thường trú: 499A1/20 Ấp 1, xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ theo Điểm b Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lưu Văn A, sinh năm 1980.

Hộ khẩu thường trú: 110/32/22 đường TH, phường HT, quận TP, Thành phố H.

Bị đơn: Bà Lưu Thị Hồng P, sinh năm 1983.

Hộ khẩu thường trú: 110/32/22 đường TH, phường HT, quận TP, Thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Cao Xuân Bảo Q, sinh năm 1978; Hộ khẩu thường trú: 499A1/20 Ấp 1, xã APT, huyện BC, thành phố H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về xác nhận cha cho con:

Căn cứ kết quả xét nghiệm DNA huyết thống số 7497-DTHPT-DNA HT ngày 23/11/2020 của Bệnh viện truyền máu huyết học thuộc Sở y tế thành phố H kết luận: người con (Cao Phúc T) và người cha giả định (Lưu Văn A) có chung một số gen ở tất cả các loci được khảo sát ở trên nên không loại bỏ được sự liên hệ huyết thống cha con. Mặt khác, dựa vào tần suất các “gen alen” của người Việt Nam ở các loci trên và sau khi so sánh những dữ liệu có được với một người Việt Nam không liên hệ huyết thống, xác suất Ông Lưu Văn A là cha đẻ của Cao Phúc T là 99,9999%.

Ông Lưu Văn A, Bà Lưu Thị Hồng P, ông Cao Xuân Bảo Q cùng xác nhận Ông Lưu Văn A, Bà Lưu Thị Hồng P là cha mẹ đẻ (cha mẹ ruột) của trẻ Cao Phúc T sinh ngày 16/12/2017 theo Giấy khai sinh số 70 ngày 18/01/2018 của Ủy ban nhân dân phường BHH A, quận BT, Thành phố H.

Các bên được quyền liên hệ cơ quan chức năng để làm thủ tục thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch cho trẻ Cao Phúc T sinh ngày 16/12/2017 theo quy định pháp luật.

2.2. Về án phí sơ thẩm: Bà Lưu Thị Hồng P được miễn nộp tiền án phí. Hoàn trả cho Ông Lưu Văn A 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0035947 ngày 18/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TP, TP. H.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ